Cấu tạo nguyên tử: proton, nơtron, electron giải thích dễ hiểu với AI làm gia sư
Nguyên tử gồm hạt nhân (proton, nơtron) và vỏ electron. Cách hiểu đúng kích thước, khối lượng, điện tích và hỏi AI để tự kiểm hiểu bài.
Nguyên tử gồm hạt nhân (proton, nơtron) và vỏ electron. Cách hiểu đúng kích thước, khối lượng, điện tích và hỏi AI để tự kiểm hiểu bài.
Đọc bảng tuần hoàn từ ô nguyên tố đến chu kỳ, nhóm A, nhóm B, khối s p d f, và cách nhờ AI hỏi đố để nhớ vị trí mà không học vẹt.
Học thuộc bảng tuần hoàn theo thứ tự ưu tiên: 20 nguyên tố đầu, nhóm A, kim loại hay gặp. Câu nhớ tự đặt, bảng câm và cách nhờ AI đố.
Vì sao bán kính nguyên tử, tính kim loại, năng lượng ion hoá thay đổi theo chu kỳ và nhóm; cách so sánh nhanh và kiểm lời giải thích của AI.
Cách giải bài tập tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử và ion: lập hệ, dùng bất đẳng thức 1 ≤ n/p ≤ 1,5, ví dụ đã kiểm.
Từ số hiệu hoặc cấu hình electron suy ra ô, chu kỳ, nhóm A hay nhóm B, kim loại hay phi kim; làm cả bài ngược từ vị trí và từ cấu hình ion.
Sáu bước viết công thức Lewis, làm mẫu với CO2, N2 và ion NH4+, bảng tự kiểm đếm electron và ba kiểu chất không theo quy tắc octet như BF3, PCl5, NO.
Giải thích bằng liên kết hoá học vì sao muối, đường tan trong nước còn dầu ăn nổi thành lớp, nguyên tắc chất giống tan trong chất giống và thí nghiệm bếp an toà
Liên kết hydrogen hình thành khi nào, vì sao nước sôi cao hơn nhiều so với H2S, vì sao nước đá nổi, và lỗi hay gặp khi AI giải thích về liên kết hydrogen.
Cách so sánh nhiệt độ sôi theo bốn bước: kiểu liên kết, liên kết hydrogen, khối lượng phân tử và hình dạng, kèm ví dụ dãy halogen, ankan và các bẫy hay gặp.
Bốn kiểu tinh thể ở phổ thông, vì sao kim cương và than chì cùng là cacbon mà khác hẳn nhau, muối giòn, đá khô thăng hoa và cách quan sát tinh thể an toàn ở nhà
Mol là đơn vị đếm hạt của hoá học: 1 mol có 6,022 × 10²³ hạt. Bài giải thích bằng ví dụ đời thường, công thức n = N/NA và cách nhờ AI hỏi gợi ý.