Mendeleev và lịch sử bảng tuần hoàn: những ô trống được dự đoán trước
Từ bộ ba Döbereiner đến bảng của Mendeleev năm 1869, các ô trống được dự đoán, vai trò của Moseley, và cách kiểm giai thoại khi hỏi AI.
Từ bộ ba Döbereiner đến bảng của Mendeleev năm 1869, các ô trống được dự đoán, vai trò của Moseley, và cách kiểm giai thoại khi hỏi AI.
Vì sao kim loại kiềm hoạt động mạnh, halogen là phi kim điển hình, khí hiếm hầu như không phản ứng; xu hướng trong nhóm và lưu ý an toàn.
Bốn quy tắc xác định số oxi hoá, làm mẫu với H2SO4, KMnO4, NH3, các ca ngoại lệ như H2O2, NaH, Fe3O4 và cách dùng số oxi hoá nhận ra chất khử.
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng thăng bằng electron: bốn bước, ví dụ từ dễ tới phương trình dài, số oxi hoá phân số và lỗi hay gặp lớp 10.
Tốc độ phản ứng là gì, cách tính tốc độ trung bình, ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt, xúc tác qua ví dụ đời sống và thí nghiệm viên sủi.
Phân biệt phản ứng toả nhiệt và thu nhiệt, dấu của biến thiên enthalpy, cách đọc phương trình nhiệt hoá học và tính enthalpy phản ứng từ enthalpy tạo thành.
Ở điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar, 1 mol khí chiếm 24,79 L; ở đktc cũ 0 °C, 1 atm là 22,4 L. Cách đổi lít sang mol, tỉ khối chất khí và lỗi lẫn hai quy ước.
Nguyên tử gồm hạt nhân (proton, nơtron) và vỏ electron. Cách hiểu đúng kích thước, khối lượng, điện tích và hỏi AI để tự kiểm hiểu bài.
Cách viết cấu hình electron: thứ tự mức năng lượng, quy tắc Hund, nguyên lý Pauli, hai ngoại lệ crom và đồng, kèm cách nhờ AI kiểm bài.
Đọc bảng tuần hoàn từ ô nguyên tố đến chu kỳ, nhóm A, nhóm B, khối s p d f, và cách nhờ AI hỏi đố để nhớ vị trí mà không học vẹt.
Vì sao bán kính nguyên tử, tính kim loại, năng lượng ion hoá thay đổi theo chu kỳ và nhóm; cách so sánh nhanh và kiểm lời giải thích của AI.
Đồng vị là gì, vì sao nguyên tử khối có số lẻ, cách tính nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị, kèm lỗi hay gặp khi nhờ AI giải.