Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn từ cấu hình electron, có cả nhóm B
Từ số hiệu hoặc cấu hình electron suy ra ô, chu kỳ, nhóm A hay nhóm B, kim loại hay phi kim; làm cả bài ngược từ vị trí và từ cấu hình ion.
Từ số hiệu hoặc cấu hình electron suy ra ô, chu kỳ, nhóm A hay nhóm B, kim loại hay phi kim; làm cả bài ngược từ vị trí và từ cấu hình ion.
Sáu bước viết công thức Lewis, làm mẫu với CO2, N2 và ion NH4+, bảng tự kiểm đếm electron và ba kiểu chất không theo quy tắc octet như BF3, PCl5, NO.
Liên kết hydrogen hình thành khi nào, vì sao nước sôi cao hơn nhiều so với H2S, vì sao nước đá nổi, và lỗi hay gặp khi AI giải thích về liên kết hydrogen.
Cách so sánh nhiệt độ sôi theo bốn bước: kiểu liên kết, liên kết hydrogen, khối lượng phân tử và hình dạng, kèm ví dụ dãy halogen, ankan và các bẫy hay gặp.
Bốn kiểu tinh thể ở phổ thông, vì sao kim cương và than chì cùng là cacbon mà khác hẳn nhau, muối giòn, đá khô thăng hoa và cách quan sát tinh thể an toàn ở nhà
Lưu huỳnh, khí SO2, axit sunfuric loãng và đặc khác nhau thế nào, vì sao rót axit vào nước, mưa axit hình thành ra sao và cách ôn chương với AI có kiểm chứng.
Liên kết ion hình thành thế nào, vì sao NaCl, MgO là hợp chất ion, cách viết sơ đồ nhường nhận electron và câu lệnh để AI gợi ý thay vì giải hộ.
Liên kết cộng hoá trị là góp chung electron. Cách nhận ra liên kết đơn, đôi, ba, phân cực hay không, liên kết cho nhận và lỗi AI hay mắc ở phần này.
Độ âm điện đo khả năng hút electron trong liên kết. Bảng giá trị hay dùng, bốn bước xác định liên kết ion hay cộng hoá trị và các trường hợp sát mốc.
Vì sao CO2 thẳng, nước gấp khúc, metan tứ diện: năm bước dự đoán hình dạng phân tử từ số cặp electron, góc liên kết và cách hình dạng quyết định độ phân cực.