Nguyên lý Le Chatelier: đoán chiều chuyển dịch cân bằng hoá học không cần học thuộc
Phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc và nguyên lý Le Chatelier: nồng độ, nhiệt độ, áp suất làm cân bằng chuyển dịch ra sao, chất xúc tác thì không.
Phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng Kc và nguyên lý Le Chatelier: nồng độ, nhiệt độ, áp suất làm cân bằng chuyển dịch ra sao, chất xúc tác thì không.
Cách lập công thức hoá học từ phần trăm khối lượng: chia cho nguyên tử khối, đưa về tỉ lệ số nguyên, tìm công thức phân tử từ khối lượng mol, kèm ví dụ đã kiểm.
Hiệu suất phản ứng bằng lượng thực tế chia lượng lý thuyết nhân 100%. Cách tính xuôi, tính ngược, hiệu suất nhiều giai đoạn, phân biệt với độ tinh khiết.
Vì sao nitơ chiếm phần lớn không khí mà rất khó phản ứng, amoniac được tổng hợp ra sao, muối amoni nhận biết thế nào và câu “lúa chiêm lấp ló đầu bờ”.
Phân đạm, lân, kali khác nhau thế nào, chỉ số NPK 16-16-8 nghĩa là gì, cách tính phần trăm nitơ trong urê và vì sao không trộn đạm amoni với vôi.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, trừ CO, CO2, muối cacbonat và vài chất khác. Bài giải thích đặc điểm chung, cách phân loại và cách học phần mở đầu với A
Alkane là hiđrocacbon no, mạch hở, công thức CnH2n+2. Bài giải thích cấu tạo, phản ứng thế, tách, cháy, mẹo số mol alkane bằng nước trừ CO2 và an toàn với khí g
Alkene có liên kết đôi, alkyne có liên kết ba nên dễ cộng. Bài giải thích cộng brom, cộng HBr theo Markovnikov, trùng hợp và cách phân biệt bằng thuốc thử.
Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi tạo kết tủa, khí hoặc nước. Bài nêu quy luật đọc bảng tính tan, phương trình ion rút gọn và cách tự đoán trước khi hỏi AI.
Mỗi chất chỉ thị đổi màu ở một khoảng pH riêng. Bài so sánh quỳ tím, phenolphtalein, metyl da cam, giấy pH, thao tác thử đúng và các bẫy với dung dịch muối.
pH cho biết dung dịch chua hay kiềm đến mức nào. Bài giải thích thang 0–14, vì sao lệch 1 đơn vị là gấp 10 lần, và cách hỏi AI về pH mà không bị dắt sai.